12 Người Mạnh Sức TRONG KINH THÁNH (12 Denomic strong men)

Print Friendly, PDF & Email

12 Người Mạnh Sức TRONG KINH THÁNH

Sau đây là mười hai người mạnh sức  trong Kinh Thánh. Tôi tin rằng họ là những vấn đề chính trong thế giới ngày nay.  Vậy khi bạn trừ quỷ: điều đầu tiên bạn cần làm là tìm ra người mạnh sức và đối phó với người mạnh sức trước tiên và sau đó  đuổi các  ma quỷ khác ra với anh ta.

The 12 Demonic Strongmen.

Jesus teaches us in the Gospel of Mark 3 v 23-27 that we have to bind the strongman. So in prayers of Spiritual Warfare we have to bind the strongman, because it is the strongmen who are satan’s generals. The strongmen control the demons who create havoc in Believers’ lives.

We will expose today 12 demonic strongmen and all the demons under their authority and control. We have included a Scripture from God’s own word which exposes each strongman.

12 Tà Linh Mạnh Sức và Quỷ (biểu hiện của ma quỷ dưới sự kiểm soát của người mạnh sức)

  1.   Linh Ghen Tuơng, Ghen Tỵ  ( Jealousy and, Envy spirit)

Tức giận, bồn chồn, không bao giờ hài lòng, nghi ngờ, giận dữ, trả thù, giết người, cạnh tranh,  thịnh nộ và giận dữ

1. Psalm 37 v 1 The spirit of Jealousy :

Controlling the spirits of envy, hate, bitterness, unforgiveness, vengefulness, anger, violence, rage and murder

 

2.  Linh Dối Trá, Lừa Dối (Lying spirit)

Ngoại tình, đồng tính luyến ái, thô tục (chửi thề), đạo đức giả (tiêu chuẩn kép), tham dục, linh tôn giáo, thổi phồng (làmchính mình quan trọng), lừa phỉnh.

2. Proverbs 12 v 22 The Lying spirit :

Controlling the spirits of deception, exaggeration, falsehood, guile, false doctrine, false religions and craftiness.

3.  Linh Quen Thuộc (thân thiện) (Familiar spirit)

Chiêm tinh, tử vi, bói toán, bói khoa, tử vi, tướng số

3. Leviticus 19 v 31 Familiar spirit :

Controlling the spirits of Witchcraft, Obhia, Juju, Satanism, Divination, witches, diviners, soothsayers, Clairvoyants, Mediums, spells, curses, hexess, potions, lotions, powders, dusts, chants, incantations, sacrifices, offerings, covenants, vows and all Occult practises.

4.  Linh Đồi Trụy, Đồi Bại, Bại Hoại (Perverted spirit)

Yêu thế gian, yêu tiền bạc, đồi bại trong  tình dục, ghét đối với Thiên Chúa, tinh thần bị thương tổn, ham muốn các phụ nữ,
đồng tính luyến ái, giảng dạy sai lạc và lỗi lầm, chỉ nghĩ đến mình, bớp méo lời Chúa cho phù hợp với tình trạng của họ, bại hoại.

4. Ephesians 5 v 5 Spirit of Perversion :

Controlling the spirits of sexual immorality of any type, fornication, lust, adultery, pornography, prostitution and any sexual practise forbidden by the Word of God.

5. Linh Nặng Nề (Heaviness spirit)

Chá nản và tuyệt vọng, xuống dốc, rắc rối luôn luôn, đau buồn, tự ti, mặc cảm, cô đơn, ăn uống quá độ.

5. Isaiah 61 v 3 Spirit of Heaviness :

Controlling the spirits of depression, despair, oppression, hopelessness, fatigue, exhaustion, paranoia and all mental illness.

6.  Linh Đàng Điếm, Trụy Lạc (Whoredom spirit)

Ngoại tình, không hài lòng với tình dục, không thể phá vỡ mối tương giao với kẻ chẳng tin, suy nhược tinh thần, một cách nào
đó liên quan đến ma quỷ, trái tim yếu đuối, không thể nói “KHÔNG” liên hệ đến quan hệ tình dục.

6. Hosea 4 v 2 Harlotry

Controlling all spirits that compete with God, ambition in the workplace if used to put down others, good looks and beauty including cosmetic surgery, the love of money, material possessions, and corruption.

7. Linh Sự Chết và Câm Điếc (Death; Deaf and Dumb spirit)

Tự tử, điên, co giật, động kinh, mất trí

7. Mark 9 v 25 Deaf and Dumb spirit, death.

Controlling the spirits of Epilepsy, all fits, convulsions, speech loss, stuttering, deafness and dumbness, death.

 8.  Linh Sợ Hãi, Giê-sa-bên (Fear, Jezebel spirit)

Đau khổ, sợ hãi, lo lắng, ám ảnh, cảm thấy không đầy đủ, những cơn ác mộng, nghi ngờ, sợ bóng tối, sợ đàn ông, sợ cá tính hay một điều gì đó.

8. 2 Timothy 1 v 7 Spirit of Fear :

Controlling the spirits of anxiety, phobias, compulsive behaviour patterns, insomnia, terror, anguish, nightmares and all fears.

9.  Linh Kiêu Ngạo (Proud, Prideful spirit)

Chế giễu người khác, cứng đầu, nhiều chuyên,  thịnh nộ, khoe khoang, coi mình là công bình, điều khiển, phù thủy.

9. Proverbs 16 v 18 -19 Spirit of Pride :

Controlling the spirits of haughtiness, brashness, arrogance, self righteousness, refusal to listen and all aspects of the Jezebel spirit.

10. Linh Trói Buộc, Nô-lệ (Bondage, Slavery spirit)

Không thể cầu nguyện, đau khổ, cay đắng, nghiện ma túy, không thể gọi Thiên Chúa Cha (không có mối quan hệ), nghiện ngập.

10. John 8 v 34 Spirit of Bondage :

Controlling the spirits of domination, control, manipulation, addiction of any kind, OCD, all forms of cult and religious mind control, personal control and bullying in relationships and a corrupted core belief system.

11. Linh Ốm Đau, Bệnh Tật (Infirmity spirit)

Tất cả các căn bệnh mà con người biết tới.

11. Acts 8 v 7 Spirit of Infirmity

Controlling the spirits of sickness, suffering, all diseases, ailments, disability, pain and terminal illness leading to death.

12. Linh Chống Chúa Jêsus Christ, Ani-Christ (Antichrist spirit)

Nghi ngờ, vô tính, luật lệ, điều khiển ra lệnh, chống đối những người của Đức Chúa Trời, chống lại giáo lý, nói nghịch cùng ân tứ Thánh Linh, báng bổ (chửi thề), bỏ qua máu và thay thế tất cả mọi thứ cho máu, dùng thẩm quyền để ràng buộc con người, bắt bớ thánh đồ và đã phá những lời làm chứng của Cơ- đốc-nhân (vu khốngi, bịa chuyện).

12. 1 John 4 v 3 Spirit of Anti-Christ :

Controlling the spirits of every cult, creed or religion that rejects Jesus as Lord and Saviour and rejects the Holy Trinity and offers false doctrines that oppose the Word of God and comes under the direct authority of satan.

 

English IDENTIFYING THE STRONGMAN
https://vnsalvation.org/2018/10/20/identifying-the-strongman/

 

 

(Visited 61 times, 1 visits today)

About The Author

You Might Be Interested In

LEAVE YOUR COMMENT